16.2: Phân tích trang chiếu và câu trả lời
Số liệu phân tích trang chiếu giúp bạn tách vấn đề về mức độ tiếp cận khỏi vấn đề về mức độ hiểu bài. Một trang chiếu ít người xem tới có thể cần điều chỉnh điều hướng hoặc nhịp độ; một câu hỏi được nhiều người xem nhưng câu trả lời yếu có thể cần phần hướng dẫn rõ hơn hoặc cách diễn đạt câu hỏi tốt hơn.
Trong phần này, bạn sẽ so sánh mức độ tiếp cận của các trang chiếu, xác định chỗ người học bỏ dở, xem danh sách người xem và phân tích câu trả lời cho câu hỏi.
Trước khi bắt đầu
Mở Báo cáo từ trình soạn thảo bài thuyết trình. Báo cáo cơ bản có mức độ tiếp cận của trang chiếu và danh sách người xem. Báo cáo nâng cao bổ sung thao tác Phản hồi cùng tỷ lệ điểm và tỷ lệ chọn đáp án cho từng câu hỏi.
Báo cáo Trang chiếu hiện tại không hiển thị thời gian trung bình trên mỗi trang chiếu. Thời lượng có trong từng lượt làm bài của người học ở Báo cáo nâng cao, nhưng không nên mô tả đó là thời gian trên từng trang chiếu.
1. So sánh mức độ tiếp cận của trang chiếu
- Chọn tab Trang chiếu.
- Đọc Đã xem (%) của từng trang chiếu. Con số trong ngoặc là số người xem duy nhất đã đến trang chiếu đó chia cho tổng số người xem duy nhất của báo cáo.
- So sánh các trang chiếu liền kề thay vì đánh giá riêng một tỷ lệ phần trăm.
- Chọn Làm mới dữ liệu nếu vừa có hoạt động mới.

Trang chiếu đầu tiên gần 100% rồi giảm mạnh ngay sau đó có thể cho thấy người học thoát sớm, một tương tác bị chặn hoặc một vấn đề điều hướng. Mức giảm dần đều trong một bài học dài, không bắt buộc có thể là điều bình thường. Hãy đánh giá xu hướng dựa trên mục đích của bài học và quy tắc hoàn thành.
2. Xác định chỗ sụt giảm đáng chú ý
Hãy đi theo hành trình của người học:
- Tìm trang chiếu đầu tiên có tỷ lệ đã xem thấp hơn hẳn trang chiếu trước đó.
- Kiểm tra xem người học phải làm gì ngay trước trang chiếu đó: trả lời câu hỏi, chọn một nút, xem hết nội dung đa phương tiện hay dùng một tương tác tùy chỉnh.
- Xem trước bước chuyển đó ở chiều rộng máy tính và điện thoại.
- Xem lại thanh công cụ, điều hướng, tiêu chí hoàn thành và cài đặt tiếp tục bài của bài thuyết trình.
- Thay đổi một nguyên nhân có khả năng nhất, phát hành phiên bản đã chỉnh sửa và so sánh hoạt động sau đó với số liệu ban đầu.
Đừng mặc định rằng mọi trang chiếu có ít lượt xem đều có lỗi. Tài liệu tham khảo không bắt buộc, các trang đích của nhánh rẽ, trang chiếu học bổ trợ và các nhánh phản hồi đáp án ẩn vốn có thể có ít người xem hơn.
3. Xem ai đã đến một trang chiếu
Chọn Người xem trên một dòng trang chiếu. Phần chi tiết hiển thị tiêu đề trang chiếu, phần tóm tắt Đã xem bởi x/y người xem và những người đã đến trang chiếu đó. Chọn Quay lại để trở về danh sách trang chiếu.
Hãy dùng phần này khi một người học cho biết họ không mở được một trang chiếu phía sau, hoặc khi bạn cần phân biệt sự cố điều hướng của một người với tình trạng bỏ dở trên diện rộng. Các mục ẩn danh được mô tả trong Mục 16.3.
4. Phân tích câu trả lời cho câu hỏi
Trong Báo cáo nâng cao, trang chiếu câu hỏi có thao tác Phản hồi. Thao tác này xuất hiện ngay cả khi trang chiếu chưa có người xem, vì vậy chỉ riêng việc có thao tác này không có nghĩa là đã có câu trả lời được ghi nhận.
- Chọn Phản hồi trên trang chiếu câu hỏi.
- Xem câu hỏi và Điểm trung bình của nó khi có thang điểm.
- So sánh từng Câu trả lời với Người xem đã chọn (%).
- Chọn một dòng câu trả lời để xem những người xem đã chọn nó.
- Chọn Quay lại một lần để trở về câu hỏi, rồi chọn thêm lần nữa để trở về danh sách trang chiếu.

Tỷ lệ chọn dùng tổng số người xem của báo cáo làm mẫu số. Giá trị 0 có thể có nghĩa là không ai chọn đáp án đó; nó cũng có thể phản ánh những người xem chưa đến hoặc chưa trả lời câu hỏi. Hãy so sánh dữ liệu câu trả lời với tỷ lệ đã xem của trang chiếu trước khi viết lại câu hỏi.
Với các câu hỏi ghép cặp, sắp xếp thứ tự, kéo thả từ, điểm nóng, đáp án bằng hình ảnh và các tương tác phong phú khác, cột câu trả lời có thể hiển thị văn bản có cấu trúc, các cặp mục, hình ảnh, vị trí ô trống hoặc một mã định danh khi không còn dữ liệu mô tả cũ.
5. Chọn cách điều chỉnh bài giảng
| Xu hướng | Bước tiếp theo hữu ích |
|---|---|
| Mức độ tiếp cận giảm trước một câu hỏi | Kiểm tra điều hướng, nội dung đa phương tiện, tương tác hoặc độ dài của trang chiếu đứng trước. |
| Mức độ tiếp cận cao nhưng điểm trung bình thấp | Xem lại phần hướng dẫn, cách diễn đạt câu hỏi, cách tính điểm và phản hồi. |
| Một phương án gây nhiễu được chọn áp đảo | Xác định xem nó phản ánh một hiểu lầm thật sự hay do cách diễn đạt mơ hồ. |
| Nhiều người xem đã đến trang chiếu nhưng ít người chọn đáp án | Kiểm tra xem có bắt buộc nộp bài không và điều khiển có dùng được trên mọi thiết bị mục tiêu không. |
| Một trang chiếu nhánh rẽ hoặc không bắt buộc có mức độ tiếp cận thấp | Xác nhận rằng lượng người xem ít hơn là có chủ ý trước khi thay đổi nó. |
Báo cáo bài thuyết trình hiện tại không có bộ lọc ngày, ô tìm kiếm, tính năng xuất số liệu phân tích hay cột thời gian trên trang chiếu. Hãy ghi lại ngày quan sát khi bạn so sánh ảnh chụp màn hình hoặc kết quả thu thập vào những thời điểm khác nhau.
Khắc phục sự cố
| Hiện tượng | Cần kiểm tra |
|---|---|
| Một trang chiếu hiển thị 0% | Xác nhận rằng phiên bản đã phát hành có trang chiếu đó và người học đã dùng cách phát hành có theo dõi. |
| Không thấy Phản hồi | Thao tác này cần Báo cáo nâng cao và dữ liệu câu hỏi đã được ghi nhận cho trang chiếu đó. Trang chiếu không phải câu hỏi chỉ hiển thị Người xem. |
| Số người xem cao hơn hoặc thấp hơn dự kiến | Mẫu số là số người xem duy nhất trong báo cáo, không phải số lượt làm bài. Hãy kiểm tra danh tính người học và cách phát hành. |
| Một câu trả lời hiển thị mã định danh thay vì văn bản dễ đọc | Không thể khớp bản ghi cũ với dữ liệu mô tả hiện tại do tác giả soạn. Hãy xem lại phiên bản đã phát hành. |
| Bạn cần thời gian trên mỗi trang chiếu | Báo cáo bài thuyết trình hiện tại không cung cấp chỉ số này. Chỉ dùng Thời lượng của lượt làm bài làm bối cảnh cho toàn bộ lượt làm bài. |
Trước: Đọc báo cáo bài thuyết trình · Tiếp: Hiểu về danh tính người học · Quay lại Phần XVI · Quay lại toàn bộ hướng dẫn